Câu hỏi: Chuyển đổi từ Hộ Kinh doanh lên Doanh nghiệp có được ưu đãi thuế không?
Câu trả lời:
Căn cứ vào Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗ trợ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cả cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Sau thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi tương ứng theo quy định. Điều kiện để được miễn thuế là hộ kinh doanh phải đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Ngoài ra, theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 17/05/2025, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh còn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Tóm lại, tại thời điểm hiện tại (23/03/2026), hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể là được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế (theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP) và có thể được miễn thuế trong 03 năm theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Sau thời gian miễn thuế, nếu đáp ứng điều kiện về ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế theo quy định.
Bạn nên liên hệ với cơ quan thuế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục và điều kiện hưởng ưu đãi thuế khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
Các căn cứ pháp lý sử dụng trong trả lời:
- Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14
- Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
- Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15
Câu hỏi: Thủ tục chuyển đổi từ Hộ Kinh doanh lên Doanh nghiệp như thế nào?
Câu trả lời:
Căn cứ vào Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thủ tục chuyển đổi từ Hộ kinh doanh lên Doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại (23/03/2026) được thực hiện như sau:
1. Nơi nộp hồ sơ
- Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi
- Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Các giấy tờ quy định tại Điều 24 tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh…), trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Nếu có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phải có bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Quy trình chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế và ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.
- Sau khi hộ kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
4. Lưu ý quan trọng
- Hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (điểm đ khoản 27 Điều 27, Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính).
6. Thành phần hồ sơ chi tiết
- Tùy từng loại hình doanh nghiệp chuyển đổi (công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh…), thành phần hồ sơ sẽ có thêm các giấy tờ đặc thù như: Điều lệ công ty, danh sách thành viên/cổ đông, giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức, cam kết về việc tiếp nhận lao động, thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý, v.v… (khoản c Điều 27, Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính).
7. Lệ phí
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử.
Tóm tắt quy trình:
- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
- Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Thực hiện các thủ tục về thuế, lao động, hợp đồng… theo quy định.
Căn cứ pháp lý sử dụng trong trả lời:
- Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Điểm đ khoản 27 Điều 27, Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
- Khoản c Điều 27, Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Bạn nên liên hệ trực tiếp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn chi tiết, phù hợp với loại hình doanh nghiệp dự định chuyển đổi.
AI Pháp Luật – Law.id.vn
